Tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt 354,67 tỷ USD, giảm 4,6%, tương ứng giảm 16,63 tỷ USD so với năm trước. Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp FDI năm 2023 đạt 257,21 tỷ USD, giảm 6% (tương ứng giảm 16,42 tỷ USD) so với năm 2022.
1. Tổng quan:
Năm 2023, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 638 tỷ USD, giảm 6,6% (tương ứng giảm 92,2 tỷ USD) so với năm 2022. Trong đó, trị giá xuất khẩu là 354,67 tỷ USD, giảm 4,6%, tương ứng giảm 15,8 tỷ USD; trị giá nhập khẩu là 327,5 tỷ USD, giảm 8,9%, tương ứng giảm 31,4 tỷ USD.
Cán cân thương mại hàng hóa năm 2023 đạt 28 tỷ USD. Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 466,27 tỷ USD, giảm 8% (tương ứng giảm 40,56 tỷ USD) so với năm 2022.
Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp FDI năm 2023 đạt 257,21 tỷ USD, giảm 6% (tương ứng giảm 16,42 tỷ USD) so với năm 2022.

Biểu đồ 1: Thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa chính năm 2023 – Nguồn Tổng cục Hải quan
2. Xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2023
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với khu vực Á – Phi ước đạt 458 tỷ USD, giảm 6,7% so với năm 2022.
Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các châu lục lần lượt là: Châu Mỹ: 137,67 tỷ USD, giảm 10,6%; Châu Âu: 73,6 tỷ USD, giảm 4,1%; Châu Đại Dương: 15,54 tỷ USD, giảm 11,5%.

Biểu đồ 2: Tỷ lệ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa so với năm 2022 (%)
3. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2023
Tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt 354,67 tỷ USD, giảm 4,6%, tương ứng giảm 16,63 tỷ USD so với năm trước. Trong đó, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 2,62 tỷ USD; giày dép các loại giảm 3,66 tỷ USD; hàng dệt may giảm 4,27 tỷ USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 5,61 tỷ USD; hàng thủy sản giảm 1,95 tỷ USD…

Biểu đồ 3: Nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2023
Các nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2023:
- Điện thoại các loại và linh kiện: Xuất khẩu đạt 52,38 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2022. Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 16,87 tỷ USD, tăng 3,7%; Mỹ đạt 7,9 tỷ USD, giảm 33,5%; EU đạt 7,2 tỷ USD, tăng 7,5%; Hàn Quốc đạt 3,51 tỷ USD, giảm 30,5%… so với năm trước.
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 17,2 tỷ USD, tăng 6,8% so với năm trước; Trung Quốc đạt 13,5 tỷ USD, tăng 9,8%; EU đạt 6,5 tỷ USD, giảm 14%; Hồng Kông đạt 5,54 tỷ USD, giảm 5,8%…
- Dệt may: Xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 14,47 tỷ USD, giảm 16,7%; EU đạt 3,86 tỷ USD, giảm 13,8%; Hàn Quốc đạt 3,05 tỷ USD, giảm 7,9%. Nhật Bản đạt 4,06 tỷ USD, tương đương năm 2022.
- Giày dép các loại: Xuất khẩu đạt 20,24 tỷ USD, giảm 15,3% (tương đương giảm 3,66 tỷ USD) so với năm trước. Xuất khẩu sang các thị trường chủ lực như Hoa Kỳ đạt 7,16 tỷ USD, giảm 25,5%; EU đạt 4,91 tỷ USD, giảm 18,1%; Trung Quốc đạt 1,87 tỷ USD, tăng 9,4%… so với năm trước.
- Gỗ và sản phẩm gỗ: Trong năm qua, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Hoa Kỳ đạt 7,31 tỷ USD, giảm 15,6% và chiếm 54% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm này của cả nước.
- Hàng thủy sản: Xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 1,56 tỷ USD, giảm 26,9% (tương ứng giảm 57 triệu USD); Nhật Bản đạt 1,52 tỷ USD, giảm 11,2% (tương ứng giảm 19 triệu USD); Trung Quốc đạt 1,34 tỷ USD, giảm 15% (tương ứng giảm 23 triệu USD) và EU đạt 952 triệu USD, giảm 27,1% (tương ứng giảm 348 triệu USD) so với năm trước.
- Rau quả: Giá trị xuất khẩu nhóm hàng này đạt 5,6 tỷ USD, tăng 66,7% (tương ứng tăng 2,24 tỷ USD) so với năm trước.
Năm 2023, xuất khẩu sẽ tăng chủ yếu do xuất khẩu sầu riêng (mã HS 0810.60.00) tăng đột biến. Xuất khẩu sầu riêng đạt 2,1 tỷ USD, tăng 1,82 tỷ USD so với mức 288 triệu USD của năm trước. Trong đó, xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc với 2,03 tỷ USD, chiếm 99,4% tổng giá trị xuất khẩu nhóm sản phẩm này của cả nước.
- Gạo: Tổng lượng gạo xuất khẩu đạt 8,1 triệu tấn, giá trị đạt 4,68 tỷ USD, tăng 35,3% so với năm trước.
ASEAN là thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam, chiếm 61% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước. Cụ thể, xuất khẩu gạo sang ASEAN đạt 4,9 triệu tấn, tăng 24% so với năm trước. Ngoài ra, xuất khẩu gạo Việt Nam sang các thị trường khác như Trung Quốc đạt 917 nghìn tấn, tăng 8%; Ghana đạt 587 nghìn tấn, tăng 32,9% so với năm trước.
4. Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2023
Tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu đạt 326,37 tỷ USD, giảm 9,2% so với năm 2022. Trong đó, giảm mạnh nhất là điện thoại và linh kiện giảm 12,38 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm 3,56 tỷ USD; linh kiện và phụ tùng ô tô giảm 1,73 tỷ USD; vải các loại giảm 1,69 tỷ USD. Tuy nhiên, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng duy nhất có kim ngạch nhập khẩu tăng trên 1 tỷ USD với trị giá đạt 87,96 tỷ USD, tăng 6,1 tỷ USD so với năm 2022.

Biểu đồ 4: Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2023
Các nhóm hàng nhập khẩu chính của Việt Nam năm 2023:
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Kim ngạch nhập khẩu đạt 88 tỷ USD, tăng 7,4% so với năm trước. Nhập khẩu chủ yếu từ các thị trường: Hàn Quốc đạt 28,75 tỷ USD, tăng 23,9%; Trung Quốc đạt 23,41 tỷ USD, giảm 2,7%; Đài Loan đạt 10,18 tỷ USD, giảm 8%… so với năm 2022.
- Nhiên liệu (bao gồm than đá, dầu thô, xăng dầu các loại và khí dầu mỏ hóa lỏng): Nhập khẩu 74,92 triệu tấn nhiên liệu, giảm 29,6% và đạt giá trị 24,2 tỷ USD, giảm 4,7% so với cùng kỳ. 2022. Trong đó, than đá các loại là 51,16 triệu tấn, tăng 61,4%; dầu thô là 11,19 triệu tấn, tăng 9,7%; xăng dầu các loại là 10,05 triệu tấn, tăng 13,3%; khí dầu mỏ hóa lỏng là 2,52 triệu tấn, tăng 27,9%.
Chủ yếu từ các nước: Úc đạt 19,9 triệu tấn, tăng 17,6%; Indonesia đạt 19,35 triệu tấn, tăng 86,3%, Nga đạt 4,37 triệu tấn, tăng 93% so với năm 2022.
- Nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may, da giày (bao gồm bông, sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt may, da giày): Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 21,4 tỷ USD, giảm 14%, tương ứng giảm 3,9 tỷ USD so với năm 2022.
Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam, chiếm 50%, đạt 12,75 tỷ USD, giảm 9,3% so với năm 2022. Đài Loan đạt 1,94 tỷ USD, giảm 25,4%; Hàn Quốc đạt 2,18 tỷ USD, giảm 13,9%; Hoa Kỳ đạt 1,32 tỷ USD, giảm 26,2%.
- Điện thoại và linh kiện: Kim ngạch nhập khẩu đạt 8,75 tỷ USD, giảm 58,5% so với năm 2022.
Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp hai nhóm sản phẩm này với giá trị đạt 7,29 tỷ USD, giảm 9,5%; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc đạt 524 triệu USD, giảm 95,4%; Ấn Độ đạt 74 triệu USD, tăng gấp 8 lần so với năm 2022.
- Ô tô nguyên chiếc: Lượng nhập khẩu các loại là 118.942 chiếc, giảm 31,5% so với năm 2022.
Về xe ô tô trên 9 chỗ ngồi, năm 2023, Việt Nam chỉ nhập khẩu 40 xe. Xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu chủ yếu có nguồn gốc từ Thái Lan và Indonesia, chiếm 75% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, Thái Lan là 53.942 xe, giảm 18,1%; Indonesia là 42.676 xe, giảm 41,3% so với năm 2022.
- Lúa mì, ngô, đậu nành và thức ăn chăn nuôi: Kim ngạch nhập khẩu nhóm sản phẩm này đạt 10,55 tỷ USD, giảm 10%, tương ứng giảm 1,17 USD so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhập khẩu chủ yếu lúa mì, ngô, đậu tương và thức ăn chăn nuôi từ các thị trường chính: Brazil đạt 2,83 tỷ USD, tăng 18,4%; Argentina đạt 2,31 tỷ USD, giảm 38,3%, Hoa Kỳ đạt 1,36 tỷ USD, tăng 4,2% so với năm 2022.
- Sắt thép các loại: Nhập khẩu 15,78 tỷ USD sắt thép các loại và sản phẩm, giảm 8,9% so với năm 2022. Trong đó, sản phẩm sắt thép các loại đạt 13,33 triệu tấn, tăng 14,1% về lượng nhưng do đơn giá giảm 23,3% nên trị giá nhập khẩu chỉ đạt 10,43 tỷ USD, giảm 12,5% so với năm trước.
Chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc đạt 9,1 tỷ USD, tăng 9,1%; Nhật Bản đạt 1,86 tỷ USD, giảm 19,2% và Hàn Quốc đạt 1,79 tỷ USD, giảm 16,3%.
Nguồn: Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương
