Năm 2024, ngành vận tải nội địa Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, với sản lượng hàng hóa ước đạt 2,45 tỷ tấn, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước. Vận tải biển đóng vai trò quan trọng, với sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 864,4 triệu tấn (tăng 14%) và sản lượng container đạt 29,9 triệu TEU (tăng 21%).
Tình hình vận tải nội địa Việt Nam năm 2024
| Năm 2024, ngành vận tải nội địa Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, với sản lượng hàng hóa ước đạt 2,45 tỷ tấn, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước. Vận tải biển đóng vai trò quan trọng, với sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 864,4 triệu tấn (tăng 14%) và sản lượng container đạt 29,9 triệu TEU (tăng 21%). | ||
|---|---|---|
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển 2,450 | triệu | |
| Vận tải đường biển | ||
| – Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển 864,4 triệu tấn +14% so với năm 2023 |
||
| – Hàng hóa container 29,9 triệu TEU +21% so với năm 2023 | ||
| Đầu tư cơ sở hạ tầng (Công & Tư) 5,7% GDP – |
||
| Hệ thống giao thông | ||
| – Road 595.000 km (2.021 km cao tốc) – | ||
| – Đường sắt 3,143 km – | ||
| – Cảng biển 34 cảng, hơn 100 km cầu cảng – | ||
| – Đội tàu 1.015 tàu, 10,7 triệu tấn Thứ 3 ASEAN, thứ 27 thế giới | ||
| Cảng Container Nội địa (ICD) 16 cảng (11 cảng đang hoạt động, 5 cảng dự kiến) – | ||
| Đường thủy nội địa | ||
| – Chiều dài khai thác 17.000 km – |
||
| – Số cổng Cổng 310 – | ||
| – Cảng thủy nội địa hơn 6.000 bến – |
||
| – Tàu thủy 270.000 phương tiện nội địa – | ||
| – Xe ven biển Gần 3.000 chiếc – | ||
| – Cơ sở đóng tàu 352 cơ sở – | ||
| Cơ sở hạ tầng mở rộng (2023-2024) Đường cao tốc bổ sung 312 km – | ||
| Dự kiến đến năm 2025 Đường cao tốc dài 3.000 km – |
*Theo Cục Hàng hải Việt Nam & Cảng Sài Gòn
