Xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2022

Năm 2022, kim ngạch thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 475,29 tỷ USD, tăng 9,6% so với năm 2021, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,1%) trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nước.

1. Tổng quan:

Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 730,2 tỷ USD, tăng 9,1% (tương ứng tăng 61,2 tỷ USD) so với năm 2021. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5%, tương ứng tăng 35,14 tỷ USD so với năm trước; trị giá nhập khẩu đạt 358,9 tỷ USD, tăng 7,8%, tương ứng tăng 26,06 tỷ USD.

Cán cân thương mại hàng hóa cả năm 2022 đạt 12,4 tỷ USD. Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2022 đạt 506,83 tỷ USD, tăng 9,3% (tương đương tăng 43,22 tỷ USD) so với năm 2021.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp FDI năm 2022 đạt 273,63 tỷ USD, tăng 11,6% (tương đương tăng 28,5 tỷ USD) so với năm 2021, chiếm 73,7% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Năm 2022, kim ngạch thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 475,29 tỷ USD, tăng 9,0% so với năm 2021, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,1%) trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nước.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các châu lục lần lượt là: Châu Mỹ: 153,73 tỷ USD, tăng 10,5%; Châu Âu: 75,45 tỷ USD, tăng 2,8%; Châu Đại Dương: 17,62 tỷ USD, tăng 24,3% và Châu Phi: 8,1 tỷ USD, giảm 3,9% so với năm 2021.

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu theo châu lục, quốc gia và một số thị trường chính năm 2022 – Nguồn: Tổng cục Hải quan
3. Xuất khẩu Năm 2022, tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5%, tương ứng tăng 35,14 tỷ USD so với năm trước. Trong đó, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 7,43 tỷ USD; giày dép các loại tăng 6,15 tỷ USD; hàng dệt may tăng 4,82 tỷ USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,74 tỷ USD; hàng thủy sản tăng 2,04 tỷ USD.

Biểu đồ 2: Top 10 nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2022 – Nguồn: Tổng cục Hải quan
Một số nhóm hàng xuất khẩu chính: – Điện thoại các loại và linh kiện: Tính chung cả năm 2022, xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện đạt 57,99 tỷ USD, tăng 0,8% so với năm 2021. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 16,26 tỷ USD, tăng 7,1%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 11,88 tỷ USD, tăng 22,5%; sang EU đạt 6,7 tỷ USD, giảm 15,1%; sang Hàn Quốc đạt 5,05 tỷ USD, tăng 5,3%… so với năm trước.

– Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 15,94 tỷ USD, tăng 25% so với năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 11,88 tỷ USD, tăng 7,3%; sang thị trường EU đạt 6,87 tỷ USD, tăng 4,7%; sang thị trường Hồng Kông đạt 5,88 tỷ USD, giảm 6,7%; sang thị trường Hàn Quốc đạt 3,38 tỷ USD, giảm 3,1%…

– Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: Các thị trường xuất khẩu chính của nhóm hàng này là: Hoa Kỳ đạt 20,18 tỷ USD, tăng 13,3%; EU đạt 5,76 tỷ USD, tăng 32,2%; Trung Quốc đạt 3,68 tỷ USD, tăng 28,3%; Nhật Bản đạt 2,76 tỷ USD, tăng 7,6%; Hàn Quốc đạt 2,73 tỷ USD, tăng 7%… so với năm 2021.

– Dệt may: Trong năm qua, xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 17,36 tỷ USD, tăng 7,9%; sang EU đạt 4,46 tỷ USD, tăng 34,7%; Nhật Bản đạt 4,07 tỷ USD, tăng 25,8%; Hàn Quốc đạt 3,31 tỷ USD, tăng 12,1%… so với năm 2021

Giày dép các loại: Xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường trọng điểm năm 2022 tăng mạnh. Cụ thể, xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ đạt 9,62 tỷ USD, tăng 29,6%; EU đạt 5,91 tỷ USD, tăng 45,3%; Trung Quốc đạt 1,71 tỷ USD, tăng 7,3%… so với năm trước.

– Hàng thủy sản: Trong năm qua, giá trị xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ đạt 2,13 tỷ USD, tăng 4% (tương đương 82 triệu USD); Nhật Bản đạt 1,71 tỷ USD, tăng 29% (tương đương 381 triệu USD); Trung Quốc đạt 1,57 tỷ USD, tăng 61% (tương đương 598 triệu USD) và EU đạt 1,3 tỷ USD, tăng 21% (tương đương 228 triệu USD) so với năm trước.

– Hàng thủy sản: Trong năm qua, giá trị xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ đạt 2,13 tỷ USD, tăng 4% (tương đương 82 triệu USD); Nhật Bản đạt 1,71 tỷ USD, tăng 29% (tương đương 381 triệu USD); Trung Quốc đạt 1,57 tỷ USD, tăng 61% (tương đương 598 triệu USD) và EU đạt 1,3 tỷ USD, tăng 21% (tương đương 228 triệu USD) so với năm trước.

Mở trong Google Dịch•Ý

– Sắt thép các loại: So với năm trước, lượng sắt thép xuất khẩu năm 2022 chỉ đạt 8,4 triệu tấn với trị giá 7,99 tỷ USD, giảm 35,9% về lượng và giảm 32,2% về trị giá (tương ứng giảm 3,8 tỷ USD).
Lượng sắt thép xuất khẩu năm 2022 chủ yếu sang các thị trường sau: ASEAN đạt 3,55 triệu tấn, giảm 7,1%; EU đạt 1,55 triệu tấn, giảm 15%; Hoa Kỳ đạt 682 nghìn tấn, giảm 35%… so với năm trước.
Trong đó, lượng xuất khẩu sắt thép các loại sang thị trường Trung Quốc chỉ đạt 99,2 nghìn tấn, trong khi năm ngoái lượng xuất khẩu sang thị trường này lên tới 2,63 triệu tấn.

4. Nhập khẩu

Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2022 đạt 358,9 tỷ USD, tăng 7,8% so với năm 2021. Trong đó, tăng mạnh nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tăng 6,33 tỷ USD, tương ứng tăng 8,4%; xăng dầu các loại tăng 4,86 ​​tỷ USD, tương ứng tăng 118,5%; hóa chất tăng 1,5 tỷ USD, tương ứng tăng 19,6%; than đá tăng 2,69 tỷ USD, tương ứng tăng 60,2%; dầu thô tăng 2,61 tỷ USD, tương ứng tăng 50,1%…


Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất năm 2022 – Nguồn: Tổng cục Hải quan
Một số nhóm hàng nhập khẩu chính: – Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Tính chung, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này năm 2022 đạt 81,88 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm trước. Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu từ các thị trường sau: Trung Quốc đạt 24,06 tỷ USD, tăng 9,6%; Hàn Quốc đạt 23,2 tỷ USD, tăng 14,3% và Đài Loan đạt 11,07 tỷ USD, tăng 15,1%… so với năm 2021.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng:
Tổng giá trị nhập khẩu nhóm hàng này năm 2022 đạt 45,19 tỷ USD, giảm 2,4% so với năm trước.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong năm 2022 với giá trị đạt 24,29 tỷ USD, giảm 2,5%; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc đạt 6,24 tỷ USD, tăng 2,1%; Nhật Bản đạt 4,29 tỷ USD, giảm 3,8%… so với năm trước.

– Điện thoại và linh kiện: Tính chung cả năm 2022, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 21,13 tỷ USD, giảm 1,6% so với năm 2021.
Hàn Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp hai nhóm hàng này cho Việt Nam trong năm 2022 với kim ngạch đạt 11,49 tỷ USD, tăng 7,1%; tiếp theo là thị trường Trung Quốc với gần 8,06 tỷ USD, giảm 12,7%; Đài Loan đạt 414 triệu USD, tăng 13,9% so với năm 2021.

– Ô tô nguyên chiếc các loại: Năm 2022, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu là 173.467 chiếc, tăng 8,5% so với năm trước.
Trong năm 2022, ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu là xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống với 144.912 chiếc, tăng 32,1%, tương ứng tăng 35.185 chiếc; tiếp theo là xe tải với 17.967 chiếc, giảm 48,3%, tương ứng giảm 16.813 chiếc; xe ô tô loại khác là 9.752 chiếc, giảm 34,9%, tương ứng giảm 5.237 chiếc so với năm 2021. Riêng đối với xe ô tô 9 chỗ ngồi, năm 2022, Việt Nam chỉ nhập khẩu 836 chiếc.
Ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2022 chủ yếu có nguồn gốc từ Thái Lan và Indonesia, chiếm 75% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó: 72.671 chiếc nhập khẩu từ Indonesia, tăng 64,2%; nhập khẩu từ Thái Lan là 72.032 chiếc, giảm 10,9% so với năm 2021.

– Xăng dầu các loại: Lượng nhập khẩu năm 2022 là 8,87 triệu tấn với trị giá 8,97 tỷ USD, tăng mạnh 27,7% về lượng và tăng 118,5% (tương ứng tăng 4,86 ​​tỷ USD) về số tuyệt đối so với năm 2021.
Trong đó, dầu diesel nhập khẩu đạt 4,74 triệu tấn, tăng 1,5% và chiếm 54% lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước; lượng xăng dầu nhập khẩu đạt 1,7 triệu tấn, tăng gấp 2,3 lần và chiếm 21%; nhiên liệu phản lực nhập khẩu đạt 1,46 triệu tấn, tăng gấp 2,2 lần và chiếm 16% lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước.
Lượng xăng dầu nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2022, chủ yếu từ Hàn Quốc, là 3,22 triệu tấn, tăng 96,3%; Singapore là 1,49 triệu tấn, tăng 17,7% trong khi nhập khẩu từ Malaysia là 1,42 triệu tấn, giảm 37,7%…

– Sắt thép các loại: Năm 2022, nhập khẩu sắt thép đạt 11,68 triệu tấn, giảm 5,6% nhưng trị giá đạt 11,92 tỷ USD, tăng 3% so với năm trước. Lượng giảm nhưng trị giá tăng chủ yếu do đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại năm qua tăng 9,2% so với năm 2021 (tương đương tăng gần 86 USD/tấn).
Việt Nam chủ yếu nhập khẩu sắt thép từ các thị trường sau: Nhật Bản đạt 1,91 triệu tấn, tăng 1,3%; Hàn Quốc đạt 1,23 triệu tấn, giảm 17,7% so với năm 2021. Lượng đạt 5,1 triệu tấn, tăng gần 2%.
Đối với thị trường Trung Quốc, lượng sắt thép nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường này trong năm 2022 đạt 5,1 triệu tấn, tăng gần 2% so với năm trước. Trong khi đó, xuất khẩu sắt thép sang thị trường này giảm mạnh, chỉ đạt 991 nghìn tấn, giảm 96,2% so với năm 2021.

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Vantage Logistics cung cấp chuỗi dịch vụ logistics tích hợp toàn diện:
· Vận chuyển quốc tế (Đường biển + Đường hàng không)
· Logistics tích hợp cho Thực phẩm – Nông sản – Gạo – Thủy sản đông lạnh
· Đại lý vận tải biển / NVOCC
· Dịch vụ hải quan
· Kho bãi & Phân phối
· Logistics thương mại điện tử
· Tư vấn & Hỗ trợ quảng bá sản phẩm Việt Nam ra thị trường toàn cầu

Công ty Cổ phần Vận tải Vantage
Điện thoại: +84-28-38267312 – Fax: +84-28-38267313
Website: www.vantage-logistics.com.vn
Email: info@vlc.com.vn
Địa chỉ: Phòng 06.01, Tháp A, Tòa nhà Rivergate, 151-155 Bến Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM, Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *