Tóm tắt năng lực hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2022

Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay được chú trọng đầu tư với quy mô và công nghệ hiện đại, vươn tầm quốc tế, đặc biệt là hệ thống cảng container (02 cảng biển của Việt Nam là Hải Phòng và TP.HCM nằm trong top 50 cảng container lớn nhất thế giới).

1. Cơ sở hạ tầng cảng biển của Việt Nam

Tính đến tháng 6/2022, hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có 286 cảng, phân bổ tại 5 nhóm cảng biển, với tổng chiều dài hơn 96 km, cơ sở hạ tầng đáp ứng sản lượng hàng hóa thông qua hơn 706 triệu tấn/năm vào năm 2021. Hình thành các cảng cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế tại miền Bắc và miền Nam; đã tiếp nhận thành công tàu container trọng tải đến 132.000 DWT tại bến Lạch Huyện (Hải Phòng), đến 214.000 DWT tại bến Cái Mép (Bà Rịa – Vũng Tàu).


Bảng 1: Tổng hợp năng lực hiện tại của Hệ thống Cảng biển Việt Nam – Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam (06/2022)

Hầu hết các cảng biển gắn với các trung tâm, vùng kinh tế lớn của cả nước đã hình thành nên các cảng biển lớn, là đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển toàn vùng, như: Quảng Ninh, Hải Phòng gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Nghi Sơn, Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai gắn với vùng kinh tế Đông Nam Bộ; Cần Thơ, Long An, An Giang gắn với vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Quy mô và chất lượng cảng biển Việt Nam

Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay được chú trọng đầu tư với quy mô và công nghệ hiện đại, vươn tầm quốc tế, đặc biệt là hệ thống cảng container (02 cảng biển của Việt Nam là Hải Phòng và TP.HCM nằm trong top 50 cảng container lớn nhất thế giới).

Năm 2021, tổng lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam đạt 706,13 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2020 trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19. Trong đó, hàng xuất khẩu đạt 185,1 triệu tấn, tăng 4,4%; hàng nội địa đạt 305,8 triệu tấn, tăng 6,3%. Riêng hàng container đạt gần 24 triệu TEU, tăng 7% so với năm trước. Đặc biệt, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua vận tải quốc tế của đội tàu biển Việt Nam đạt mức tăng trưởng 54% (gần 5 triệu tấn) so với năm 2020. Các mặt hàng vận tải chính trên các tuyến hàng hải đi Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á và một số tuyến châu Âu.

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển 9 tháng năm 2022 đạt 550,2 triệu tấn, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó hàng xuất khẩu đạt 134,3 triệu tấn, hàng nội địa đạt 257,5 triệu tấn. Riêng hàng container đạt 18,9 triệu TEU, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2021. Về tuyến vận tải biển, Việt Nam đã thiết lập được 32 tuyến, trong đó có 25 tuyến vận tải quốc tế và 7 tuyến vận tải nội địa, ngoài các tuyến nội địa châu Á, khu vực phía Bắc đã khai thác được 2 tuyến đi Bắc Mỹ; phía Nam đã hình thành được 16 tuyến đường sắt đi Bắc Mỹ và châu Âu vượt trội so với các nước Đông Nam Á (chỉ sau Malaysia và Singapore).

Bản đồ 2: Quy mô cảng biển Việt Nam

4. Mục tiêu đến năm 2030

a. Về công suất:

Đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa, giao thương giữa các vùng miền trong cả nước, hàng hóa trung chuyển, quá cảnh cho các nước trong khu vực, trong nước và quốc tế. Hệ thống cảng biển có khả năng tiếp nhận hàng hóa từ 1.140 đến 1.423 triệu tấn (trong đó hàng container từ 38 đến 47 triệu TEU).

b. Về cơ sở hạ tầng:

Ưu tiên phát triển các cảng cửa ngõ quốc tế, Lạch Huyện (Hải Phòng), Cái Mép (Bà Rịa – Vũng Tàu). Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp để từng bước xây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại Vân Phong (Khánh Hòa) nhằm khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý. Quy hoạch định hướng phát triển cảng Trần Đề (Sóc Trăng) phục vụ đồng bằng sông Cửu Long để có thể triển khai đầu tư khi đủ điều kiện; các cảng biển quy mô lớn phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc liên vùng; các cảng quy mô lớn phục vụ các khu kinh tế, khu công nghiệp; các cảng tại các huyện đảo phục vụ phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

Theo đó, đến năm 2030, xét về quy mô và chức năng, hệ thống cảng biển Việt Nam sẽ bao gồm 5 nhóm cảng biển với 36 cảng biển, 02 cảng biển chuyên dùng (Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu), 15 cảng biển loại I, 06 cảng biển loại II, 13 cảng biển loại III, dự kiến ​​đáp ứng lượng hàng hóa thông qua khoảng 1,14 – 1,42 tỷ tấn. Trong đó, các cảng biển Thanh Hóa, Đà Nẵng, Khánh Hòa và Sóc Trăng có tiềm năng trở thành cảng biển đặc biệt.

Bản đồ 4.0 quy hoạch cảng biển giai đoạn 2022-2030

Về định hướng kết nối hạ tầng giao thông, phát triển các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển chuyên dùng, cảng biển loại I trên hành lang Bắc – Nam; hình thành các bến cảng cho tàu thủy nội địa trong vùng nước cảng biển; hệ thống đường bộ kết nối với các cảng biển chuyên dùng, hệ thống đường quốc lộ, đường địa phương kết nối trực tiếp với hệ thống cảng biển. Phát triển cảng thủy nội địa tại các khu kinh tế, hành lang kinh tế, ưu tiên các vị trí quy hoạch có kết nối thuận lợi bằng đường thủy nội địa, đường sông, đường biển, đường cao tốc, đường sắt đến các cảng biển quan trọng trong nhóm cảng biển.

Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam & Bộ Công Thương

Vantage Logistics cung cấp chuỗi dịch vụ logistics tích hợp toàn diện:
· Vận tải quốc tế (Đường biển + Đường hàng không)
· Logistics tích hợp cho Thực phẩm – Nông sản – Gạo – Thủy sản đông lạnh
· Đại lý vận tải biển / NVOCC
· Dịch vụ hải quan
· Kho bãi & Phân phối
· Logistics thương mại điện tử
· Tư vấn & Hỗ trợ quảng bá sản phẩm Việt Nam ra thị trường quốc tế

Công ty Cổ phần Vận tải Vantage Điện thoại: +84-28-38267312 – Fax: +84-28-38267313 Dịch vụ khách hàng 24/7: +84 909 026 261 Website: www.vantage-logistics.com.vn Email: info@vlc.com.vn Trụ sở chính: 06.01, Tháp A, Tòa nhà Rivergate, 151-155 Bến Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM, Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *